Tin tức > Tuyển sinh

Công bố chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010

12-03-2010 07:35:13


 - Bộ GD&ĐT vừa công bố chỉ tiêu tuyển mới chính thức của các ĐH, CĐ năm 2010. Đây là lần đầu tiên Bộ GD&ĐT thông tin về diện tích xây dựng/sinh viên, tỷ lệ sinh viên/giảng viên… của tất cả các ĐH, CĐ trong cả nước. 
 Theo chỉ tiêu mà Bộ vừa công bố, có 190 trường ĐH, CĐ đã bị bộ cắt giảm chỉ tiêu tuyển mới so với dự kiến trong kỳ tuyển sinh 2010. Việc cắt giảm này được bộ đưa ra trên cơ sở xem xét các điều kiện bảo đảm chất lượng. Cụ thể, đó là các tiêu chí bình quân diện tích đất đai, diện tích xây dựng trên mỗi sinh viên, tỉ lệ sinh viên/giảng viên quy đổi... và kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009. 


Ông Nguyễn Văn Ngữ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ GD&ĐT, cho biết, có nhiều lí do để cắt giảm chỉ tiêu. Tiêu chí "ba công khai" rất quan trọng, ví dụ tỉ lệ sinh viên/giảng viên quá cao thì phải giảm chỉ tiêu xuống. Nếu nhà trường không tăng giảng viên mà lại đòi tăng chỉ tiêu thì không thể được. Những trường năm trước tuyển sinh vượt quá lớn thì cũng phải có giải pháp trừ bớt, đưa về "định mức". 


Đây cũng là lần đầu tiên thông tin về diện tích xây dựng, tỉ lệ sinh viên/giảng viên... của nhiều trường được công khai với những số liệu khá bất ngờ. Theo quy định của Bộ, tỷ lệ sinh viên/giảng viên sau khi quy đổi của các ĐH phải đảm bảo ở mức không quá 10 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu; 15 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ; 25 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế - quản trị kinh doanh. 

Đối với diện tích xây dựng (phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành…) tiêu chuẩn tối thiểu phải đạt 2m2/sinh viên. Tuy nhiên, với kết quả “3 công khai” từ các ĐH, CĐ cho thấy rất nhiều trường đang vượt quá những điều kiện kể trên. 

Về việc thực hiện "3 công khai" của các trường, ông Nguyễn Văn Ngữ cho biết thêm, tính đến ngày 31/1, tất cả các trường đã gửi báo cáo về Bộ, trong đó đã nêu rõ số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên, quy mô đào tạo, diện tích đất đai và thu chi tài chính. Có 34% ĐH, CĐ báo cáo đầy đủ nội dung 3 công khai, nhưng nhiều trường còn lúng túng chuẩn đầu ra. Có 119 trường có mức 25 sinh viên/giảng viên, có 31 trường có tỉ lệ hơn 25 sinh viên/giảng viên, chủ yếu là khối trường kinh tế, khoa học xã hội, trong đó có 15 trường công lập và 16 trường ngoài công lập. Đặc biệt, có 56 trường CĐ có tỉ lệ lớn hơn 25 sinh viên/giảng viên.

Về diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, có 31 trường (khoảng 2%) có diện tích sàn xây dựng/sinh viên là dưới 2m2, 30 trường có tỉ lệ này trên 2m2 và 25 trường có tỉ lệ trên 10m2. Về công khai tài chính, đã có 202 trường báo cáo đầy đủ, 175 trường còn nhiều nội dung về tài chính…

Dưới đây là chi tiết chỉ tiêu chính thức năm 2010 và các ĐH, CĐ:

VnMedia
STT

Cơ sở đào tạo

Diện tích xây dựng/ sinh viên (m2)

Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên

Chỉ tiêu 2010

ĐH


Các trường trực thuộc Bộ GD&ĐT

 
 
 
 
1
ĐH Thái Nguyên
1,5
19,5
12.000
1.000
2
ĐH Huế
3,4
12,9
9.500
300
3
ĐH Đà Nẵng
1,9
30,4
8.050
2.000
4
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
3,7
12,8
4.800
800
5
Trường ĐH Xây dựng
2,1
15,4
2.815
 
6
Trường ĐH Mỏ - Địa chất
2,8
20,1
3.165
450
7
Trường ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
3,2
24,2
4.425
 
8
Trường ĐH Mỹ thuật công nghiệp
5,3
 
9,0 400  
9 Trường ĐH Tây Bắc 5,1 23,1 2.100 400
10 Trường ĐH Tây Nguyên 4.0 18,7 2.400 250
11 Trường ĐH Đà Lạt 2,3 37,6 3.000 300
12 Trường ĐH Cần Thơ 4,9 21,8 6.150  
13 Trường ĐH Hà Nội 3,9 15,8 1.700  
14 Trường ĐH Vinh 1,9 23,6 4.100  
15 Trường ĐH Quy Nhơn 3,1 24,9 4.000 300
16 Trường ĐH Kinh tế quốc dân 1,9 19,9 4.015  
17 Trường ĐH Kinh tế TP.HCM 1,5 35,4 4.000  
18 Trường ĐH Thương mại 1,7 14,9 3.400 300
19 Trường ĐH Ngoại thương 2,8 29,0 3.000 100
20 Trường ĐH Luật TP.HCM 1,8 23,3 1.700  
21 Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội 10,8 17,5 4.200 250
22 Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM 1,9 22,8 4.100 300
23 Trường ĐH Nha Trang 4,5 28,4 2.200 800
24 Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2,2 10,8 2.600 100
25 Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 3,9 11,3 2.000  
26 Trường ĐH Sư phạm TP.HCM 4,8 14,4 3.100 100
27 Trường ĐH Đồng Tháp 1,5 22,7 2.800 1.100
28 Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên 2,7 19,6 1.800 600
29 Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM 4,7 27,5 3.300 300
30 Trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội 13,0 23,2 700 200
31 Trường ĐH Sư phạm TDTT TP.HCM 0,7 21,7 450 350
32 Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 4,3 28,0 1.000 200
33 Học viện Quản lý giáo dục 4,2 15,7 800  
34 Viện ĐH Mở Hà Nội 1,1 24,8 3.000 600
35 Trường ĐH Mở TP.HCM 0,7 41,2 3.800 250
36 Trường CĐ Sư phạm Trung ương 2,7 28,4   1,400
37 Trường CĐ Sư phạm T.Ư Nha Trang 7,0 21,1   800
38 Trường CĐ Sư phạm T.Ư TP.HCM 5,1 12,6   700
  Các trường ngoài công lập
       
39 Trường ĐH Thăng Long 3,3 28,6 1.900  
40 Trường ĐH dân lập Phương Đông 1,5 21,1 2.000 300
41 Trường ĐH dân lập Đông Đô 1,2 16,5 1.500  
42 Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 1,2 27,1 3.000 500
43 Trường ĐH dân lập Hải Phòng 3,6 30,5 1.400 400
44 Trường ĐH Chu Văn An 2,9 28,3 1.000 400
45 Trường ĐH dân lập Lương Thế Vinh 1,6 16,8 1.400 400
46 Trường ĐH FPT 5,6 16,9 1.320  
47 Trường ĐH dân lập Duy Tân 2,1 23,2 2.200 1.000
48 Trường ĐH dân lập Phú Xuân 1,9 31,2 1.000 330
49 Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 3,0 29,6 2.000 500
50 Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 1,6 39,0 1.200 500
51 Trường ĐH Quang Trung 1,5 29,2 1.200 1.000
52 Trường ĐH Yersin Đà Lạt 3,7 24,3 1.300  
53 Trường ĐH Bình Dương 7,0 21,5 1.800 600
54 Trường ĐH dân lập Lạc Hồng 3,2 15,9 2.400  
55 Trường ĐH dân lập Hùng Vương TP.HCM 1,7 18,6 1.500 160
56 Trường ĐH dập lập Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 0,9 47,3 1.400 200
57 Trường ĐH dân lập Văn Lang 1,9 29,8 2.450  
58 Trường ĐH dân lập Kỹ thuật công nghệ TP.HCM 2,1 11,5 2.200 200
59 Trường ĐH Hồng Bàng 5,2 40,2 2.500 900
60 Trường ĐH Văn Hiến 2,0 34,1 1.100 300
61 Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn 3,0 18,8 700 1.000
62 Trường ĐH Hoa Sen 2,3 17,2 1.300 150
63 Trường ĐH Tây Đô 2,6 44,2 1.350 800
64 Trường ĐH Cửu Long 1,4 14,2 2.000 550
65 Trường ĐH Tư thục Công nghệ thông tin Gia Định 4,9 19,4 450 400
66 Trường ĐH Kinh tế công nghiệp Long An 5,5 37,0 550 700
67 Trường ĐH tư thục Phan Châu Trinh 4,8 21,1 510 150
68 Trường ĐH Nguyễn Trãi 8,6 4,0 400  
69 Trường ĐH Đại Nam 1,4 26,9 1.300  
70 Trường ĐH Võ Trường Toản 14,4 12,3 550 400
71 Trường ĐH Quốc tế Bắc Hà 2,5 7,5 450 150
72 Trường ĐH Quốc tế Sài Gòn 24,0 2,8 500 150
73 Trường ĐH Thành Tây 25,5 3,6 1000 200
74 Trường ĐH Hà Hoa Tiên 42,3 26,1 400 200
75 Trường ĐH Công nghệ và quản lý Hữu Nghị     300  
76 Trường ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM 5,4 16,0 400 100
77 Trường ĐH Hòa Bình 6,1 7,8 1100 200
78 Trường ĐH Công nghệ Vạn Xuân     600 200
79 Trường ĐH Công nghệ Đông Á 3,2 12,5 600 800
80 Trường ĐH Thái Bình Dương 14,0 17,7 500 400
81 Trường ĐH Thành Đô 2,7 18,3 1200 2300
82 Trường ĐH Đông Á 3,2 12,5 500 1500
83 Trường ĐH Phan Thiết 23,4 8,6 600 200
84 Trường CĐ Ngoại ngữ Công nghệ Việt - Nhật 1,8 28,9   1200
85 Trường CĐ Công nghệ Bắc Hà 3,3 18,4   1300
86 Trường CĐ Bách khoa Hưng Yên 6,9 14,9   1400
87 Trường CĐ tư thục Đức Trí 2,0 29,5   1200
88 Trường CĐ Bách Việt 1,3 15,1   1000
89 Trường CĐ dân lập Đông Du 1,8 31,8   1350
90 Trường CĐ Kỹ thuật công nghệ Đồng Nai 5,7 42,1   1450
91 Trường CĐ Nguyễn Tất Thành 1,6 32,2   2600
92 Trường CĐ Kinh tế kỹ thuật Bình Dương 2,7 17,1   1500
93 Trường CĐ Văn hóa nghệ thuật Du lịch Sài Gòn 9,0 37,5   1500
94 Trường CĐ Kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân 3,2 44,5   1080
95 Trường CĐ Kinh tế kỹ thuật Sài Gòn 3,9 21,0   1400
96 Trường CĐ Kỹ thuật công nghiệp Quảng Nam 5,4 8,2   680
97 Trường CĐ Kinh tế công nghệ TP.HCM 1,7 24,7   1300
98 Trường CĐ Công nghệ thông tin TP.HCM 0,9 42,7   1000
Xem bài theo ngày :

Tìm Kiếm Nhanh

Nhập từ khóa :
Tìm kiếm theo :

Thông tin website

Sở Giáo Dục Đào Tạo Thái Bình Đường 30/6 phường Đề Thám
  • Thành phố Thái Bình
  • Điện thoại: 0363.831798
  • Fax: 0363.847531
  • Email: admin@thaibinh.edu.vn

Thống kê truy cập

Số người đang online : 21
Tổng số người truy cập : 496897

Tin nổi bật